Ôn TN12-Những kiến thức cần nắm về tế bào học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Tường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 01-05-2009
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Tường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 01-05-2009
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỀ TẾ BÀO HỌC .
Phần I: MÀNG TẾ BÀO, TẾ BÀO CHẤT và CÁC BÀO QUAN
Tất cả các cơ thể sống đều được xây dựng bằng 1 hay nhiều tế bào .Tế bào đồng thời cũng là những đơn vị chức năng vì ở mức độ tế bào đã biểu hiện chức năng của một cơ thể sống như trao đổi chất sinh trưởng sinh sản ,cảm ứng ,di truyền ......
Tế bào thực vật và tế bào động vật có đường kính trung bình từ 5 dến 100 micromet .Tuỳ theo chức năng cụ thể mà tế bào có hình dạng và cấu tạo phù hợp (hình cầu ,hình que ,hình trụ ,hình sao..)Tế bào có 3 phần chính là màng tế bào , tế bào chất và nhân.
1) MÀNG TẾ BÀO : mọi tế bào đều có một màng nguyên sinh chất bao bọc ở ngoài .Đây là một màng sống do oạt động của nguyên sinh chất tạo nên .
a) Cấu tạo:gồm 3 lớp
- Lớp ngoài và lớp trong là những phân tử prôtêin ,mỗi lớp dày khoảng 30 Angstron,ngoài ra còn có phân tử protêin xuyên qua lớp màng .
- Lớp giữa là những phân tử photpho-lipit dày khoảng 60 Angstron .
* ở tế bào thực vật ngoài màng nguyên sinh còn có màng pecto-xenlulôz làm cho màng tế bào thực vật trở nên vững chắc .Trên màng có những lỗ nhỏ để các tế bào kề cận có thể trao đổi chất với nhau .
b) Chức năng :màng nguyên sinh có vai trò
-Bảo vệ khối sinh chất ,điều chỉnh thành phần các chất chứa trong tế bào.
-Qua màng tế bào thực hiện mọi quá trình trao đổi chất với môi trường xung quanh .Có 2 cơ chế trao đổi chất
+ Sự vận chuyển thụ động :theo cơ chế thẩm thấu và khuyếch tán không đòi hỏi men và năng lượng .
+ Sự vận chuyển chủ động :thẩm thấu có tính chất chọn lựa : độc chất bị ngăn cản ,chất dinh dưỡng được thấm qua ,chất nào cần thiết được hấp thụ nhanh và nhiều nhờ các enzim,các chất vận tải đặc biệt .
2)TẾ BÀO CHẤT:
Tế bào chất có cấu tạo dị thể rất phức tạp đựơc chia làm 2 miền .
-Nội chất : ở gần nhân có nhiều hạt ribôxom
-Ngoại chất : ở gần màng không có hạt riboxom
Trong tế bào chất chứa nhân và các bào quan .Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào và liên hệ tất cả các thành phần của tế bào làm cho tế bào trở thành một khối thống nhất .
3)CÁC BÀO QUAN CÓ KÍCH THƯỚC HIỂN VI:
a)Lạp thể :
-Chỉ có ở tế bào thực vật .
-Ở tế bào non lạp thể chỉ là những hạt không màu (vô sắc lạp ).Người ta phân biệt 3 loại lạp :
*Lục lạp :có nhiều trong tế bào mô tả ,thân non ,vỏ quả xanh .Mỗi tế bào thực vật bậc cao thường có từ 60 dến 40lục lạp hình cầu hoặc bầu dục .
- Cấu tạo :phía ngoài có lớp màng kép lipô-prôtêin,bên trong có chất cơ bản màu lục sẫm .
- Chức năng :là trung tâm quang hợp của tế bào .
*Sắc lạp :có trong tế bào cánh hoa ,vỏ quả chín chứa các sắc tố vàng carotin,xantôphin.
Có vai trò quan trọng trong quang hợp và thu hút côn trùng ,chim chóc lui tới để giúp cho sự thụ phấn và phát tán hạt trong thiên nhiên đạt hiệu quả .
* Bột lạp :
Chứa tinh bột có nhiều trong các bào quan dự trữ như hạt ,rễ củ ........Bột lạp có hình dạng đặc thù cho từng loại sinh vật .
b) Ti thể :có nhiều trong các tế bào
*Cấu tạo : có hình sợi ,hình que hay hình hạt ,kích thước từ 0.2 dến 2 micromet.
-Lớp màng kép lipo-protêin.
-Tập hợp những hệ men thực hiện 1khâu nhất điịnh trong quá trình phân giải chất hữu cơ cho tới lúc tạo thành các sản phẩm cuối cùng là cacbonic và nước .
*Chức năng:Giữ vai trò quan trọng trong sự hô hấp ,biến dổi năng lượng khó sử dụng thành năng lượng dễ sử dụng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào .
c) Trung thể :Chỉ có ở tế bào thực vật bậc thấp và tế bào động vật (trừ tế bào thần kinh).
*Cấu tạo bởi hai bộ phận :
- Trung tử gồm 2 ống hình trụ ngắn xếp thẳng góc .
-Trung cầu là 1 khối prôtêin kết chặt
*Chức năng:có vai trò quan trọng trong quá trình phân bào :qui định sự di chuyển và tập kết của các NST.
d) Bộ máy gôn-ghi:Có trong hầu hết các laọi tế bào động vật trừ
Phần I: MÀNG TẾ BÀO, TẾ BÀO CHẤT và CÁC BÀO QUAN
Tất cả các cơ thể sống đều được xây dựng bằng 1 hay nhiều tế bào .Tế bào đồng thời cũng là những đơn vị chức năng vì ở mức độ tế bào đã biểu hiện chức năng của một cơ thể sống như trao đổi chất sinh trưởng sinh sản ,cảm ứng ,di truyền ......
Tế bào thực vật và tế bào động vật có đường kính trung bình từ 5 dến 100 micromet .Tuỳ theo chức năng cụ thể mà tế bào có hình dạng và cấu tạo phù hợp (hình cầu ,hình que ,hình trụ ,hình sao..)Tế bào có 3 phần chính là màng tế bào , tế bào chất và nhân.
1) MÀNG TẾ BÀO : mọi tế bào đều có một màng nguyên sinh chất bao bọc ở ngoài .Đây là một màng sống do oạt động của nguyên sinh chất tạo nên .
a) Cấu tạo:gồm 3 lớp
- Lớp ngoài và lớp trong là những phân tử prôtêin ,mỗi lớp dày khoảng 30 Angstron,ngoài ra còn có phân tử protêin xuyên qua lớp màng .
- Lớp giữa là những phân tử photpho-lipit dày khoảng 60 Angstron .
* ở tế bào thực vật ngoài màng nguyên sinh còn có màng pecto-xenlulôz làm cho màng tế bào thực vật trở nên vững chắc .Trên màng có những lỗ nhỏ để các tế bào kề cận có thể trao đổi chất với nhau .
b) Chức năng :màng nguyên sinh có vai trò
-Bảo vệ khối sinh chất ,điều chỉnh thành phần các chất chứa trong tế bào.
-Qua màng tế bào thực hiện mọi quá trình trao đổi chất với môi trường xung quanh .Có 2 cơ chế trao đổi chất
+ Sự vận chuyển thụ động :theo cơ chế thẩm thấu và khuyếch tán không đòi hỏi men và năng lượng .
+ Sự vận chuyển chủ động :thẩm thấu có tính chất chọn lựa : độc chất bị ngăn cản ,chất dinh dưỡng được thấm qua ,chất nào cần thiết được hấp thụ nhanh và nhiều nhờ các enzim,các chất vận tải đặc biệt .
2)TẾ BÀO CHẤT:
Tế bào chất có cấu tạo dị thể rất phức tạp đựơc chia làm 2 miền .
-Nội chất : ở gần nhân có nhiều hạt ribôxom
-Ngoại chất : ở gần màng không có hạt riboxom
Trong tế bào chất chứa nhân và các bào quan .Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào và liên hệ tất cả các thành phần của tế bào làm cho tế bào trở thành một khối thống nhất .
3)CÁC BÀO QUAN CÓ KÍCH THƯỚC HIỂN VI:
a)Lạp thể :
-Chỉ có ở tế bào thực vật .
-Ở tế bào non lạp thể chỉ là những hạt không màu (vô sắc lạp ).Người ta phân biệt 3 loại lạp :
*Lục lạp :có nhiều trong tế bào mô tả ,thân non ,vỏ quả xanh .Mỗi tế bào thực vật bậc cao thường có từ 60 dến 40lục lạp hình cầu hoặc bầu dục .
- Cấu tạo :phía ngoài có lớp màng kép lipô-prôtêin,bên trong có chất cơ bản màu lục sẫm .
- Chức năng :là trung tâm quang hợp của tế bào .
*Sắc lạp :có trong tế bào cánh hoa ,vỏ quả chín chứa các sắc tố vàng carotin,xantôphin.
Có vai trò quan trọng trong quang hợp và thu hút côn trùng ,chim chóc lui tới để giúp cho sự thụ phấn và phát tán hạt trong thiên nhiên đạt hiệu quả .
* Bột lạp :
Chứa tinh bột có nhiều trong các bào quan dự trữ như hạt ,rễ củ ........Bột lạp có hình dạng đặc thù cho từng loại sinh vật .
b) Ti thể :có nhiều trong các tế bào
*Cấu tạo : có hình sợi ,hình que hay hình hạt ,kích thước từ 0.2 dến 2 micromet.
-Lớp màng kép lipo-protêin.
-Tập hợp những hệ men thực hiện 1khâu nhất điịnh trong quá trình phân giải chất hữu cơ cho tới lúc tạo thành các sản phẩm cuối cùng là cacbonic và nước .
*Chức năng:Giữ vai trò quan trọng trong sự hô hấp ,biến dổi năng lượng khó sử dụng thành năng lượng dễ sử dụng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào .
c) Trung thể :Chỉ có ở tế bào thực vật bậc thấp và tế bào động vật (trừ tế bào thần kinh).
*Cấu tạo bởi hai bộ phận :
- Trung tử gồm 2 ống hình trụ ngắn xếp thẳng góc .
-Trung cầu là 1 khối prôtêin kết chặt
*Chức năng:có vai trò quan trọng trong quá trình phân bào :qui định sự di chuyển và tập kết của các NST.
d) Bộ máy gôn-ghi:Có trong hầu hết các laọi tế bào động vật trừ
 






CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT