TIỆN ÍCH - TRA CỨU

ĐỒNG HỒ TỰ CHẾ

ÂM LỊCH

NỘI DUNG CHÍNH DIỄN ĐÀN

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • (Lê Kim Tường)

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

Bạn thấy trang này như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Ý kiến khác

LIÊN KẾT WEBSITES

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20289671.jpg 1242013SVTN1.jpg Cdsp1.gif Book11.jpg ONLINE.gif Vi_rut_pha_may_tinh_nhu_the_nao.swf LichsuVN.jpg Khonggicothethaytheem.mp3 Bay_giua_ngan_ha.swf Dong_song_que_anh_que_em.swf Flash_nen_181.swf Ok.flv Qua_tang_chuc_mung_nam_moi.swf MUNG_XUAN_TAN_MAO.swf Mot_khuc_tam1.swf Chuc_mung_nam_moi.swf Flas_mung_xuan_2011.swf Happy_new_yeardot_phao.swf CLICK_DE_THAY_DIEU_UOC_TRONG_NAM_MOI.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Ôn TN12-Dạng toán về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Kim Tường (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:11' 01-05-2009
    Dung lượng: 254.0 KB
    Số lượt tải: 247
    Số lượt thích: 0 người
    Dạng toán về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền
                                          PHẦN 1 : ADN VÀ TỰ NHÂN ĐÔI ADN
    A.) ADN :
      I)Cấu tạo chung: - Theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều phân tử Nucleotit (Gọi tắt là Nu) . Mỗi Nucleotit gồm có đường deoxyribôz , Axit photphoric và một Bazơ Nitric ( 1 trong 4 loại là Adenin ; Timin ; Guanin ; Xitozin ; gọi tắt là A ; T ; G ; X ) . Mỗi mạch đơn ADN gồm 1 chuỗi polinucleôtit nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị (hay liên kết photphođieste).
                                      - Mỗi một chuỗi đó gồm hai mạch đơn .Giữa 2 mạch đơn, các cặp bazơ đối diện nối với nhau bằng các liên kết hyđro theo nguyên tắt bổ sung : một bazơ bé của mạch này liên kết với một bazơ lớn của mạch đối diện. A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđro ,G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô.
      II) Một số dạng toán thường gặp :
           1) Dạng toán về số lượng các Nucleotit trong mỗi gen :
                 a) Các công thức cần nhớ :
    - Vì trong phân tử ADN ta luôn có : Adenin của mạch này liên kết với Timin của mạch kia, Guanin của mạch này liên kết với Xitozin của mạch kia , nên : ; ( A;T;G;X là số lượng 4 loại Nu trong phân tử ADN).
    - Từ đó ta có : và .
    - Gọi lần lượt là số lượng các loại Nu trên mạch thứ nhất.
              lần lượt là số lượng các loại Nu trên mạch thứ hai.
       Ta có   ; ; ; 
    => 
    => 
    - Số lượng Nucleotit trong phân tử : 
    - Số lượng Nucleotit trên mỗi mạch = 
                  b) Các bài tập ví dụ:
    Bài tập 1 : Một phân tử ADN có số lượng Nucleotit loại Xitozin là 700 và gấp đôi số lượng Nucleotit loại Timin. Tính số cặp Nucleotit trong phân tử ADN đó ?
         Tóm tắt đề bài : ; 
         Giải : - Tính số Timin : 
                   => 
                   - Số cặp Nucleotit = 
    Bài tập 2 : Cho phân tử ADN có tất cả 620 Nucleotit. Số lượng Adenin trên mạch thứ nhất gấp 3 lần số Adenin trên mạch thứ hai. Số Xitozin trên mạch thứ hai bằng một nửa số Xitozin trên mạch thứ nhất. Tính số lượng mỗi loại Nucleotit trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN biết rằng có 50 Guanin trên mạch thứ nhất.
           Tóm tắt đề bài :     
           Giải : - Từ suy ngay ra 
                     - Mà => => 
                    => 
                     - Mặt khác => 
                     => => 
                     => 
           Đáp số : ; ; ; 
                   c) Bài tập tự luyện :
    Bài tập 3 : Một gen có tất cả 3400 Nucleotit. Trên mạch thứ nhất, số Adenin , Timin, Guanin lần lượt là 305 ; 420 ; 700. Tính số lượng mỗi loại Nucleotit còn lại trên mỗi mạch của gen?
            2) Dạng toán về tỉ lệ % các Nucleotit :
                  a) Các công thức cần nhớ :
    - là tỉ lệ % mỗi loại Nucleotit trong phân tử ADN.
    - là tỉ lệ % của mỗi loại Nucleotit trên mạch thứ nhất so với mạch thứ nhất.
    - là tỉ lệ % của mỗi loại Nucleotit trên mạch thứ hai so với mạch thứ hai.
    - Dễ thấy : ; ; 
    - Lưu ý : Vì là tỉ lệ % của Adenin trên mỗi mạch đơn so với số lượng Nu trên mỗi mạch đơn đó chứ không phải là so với số Nu toàn phân tử. Do đó :
      ;  
    (Nếu đề bài họ cho % Adenin của mạch thứ nhất là 30% mà không nói rõ là so với số Nu mạch thứ nhất hay so với toàn phân tử thì bạn cứ áp dụng công thức như ở trên và hiểu luôn là so với mạch thứ nhất đi:D).
    - Một lưu ý nữa : Ta luôn có 
                  b)  Các bài tập ví dụ :
    Bài tập 4 : Một gen có 15% Adenin. Tính tỉ lệ % của các loại Nucleotit còn lại trong gen ?
           Tóm tắt đề bài : ; 
           Giải : - Dễ thấy 
                     - Mặt khác ta luôn có : => => 
    Bài tập 5 : Một gen có tích số tỉ lệ % giữa 2 loại Nucleotit không bổ sung là 4%. Biết rằng số lượng loại Adenin lớn hơn loại Guanin. Tìm tỉ lệ % từng loại Nucleotit của gen?
           Tóm tắt đề bài: Có thể coi 2 loại không bổ sung là Adenin và Guanin. => 
           Giải : =>   ; Mặt khác ta luôn có 
                     - Giải hệ : <=> 
                     - Từ đó =>   ; 
    Bài tập 6 : Trên mạch thứ nhất của gen có 10%
     
    Gửi ý kiến