Ôn TN-Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Tường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 20-05-2009
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Lê Kim Tường (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 20-05-2009
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2009
Môn: ĐỊA LÍ
Chuyên đề: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta, thông qua đó rút ra được ý nghĩa của rất quan trọng đối với đặc điểm tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên Thế Giới.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Hệ tọa độ:
+ Cực Bắc: 23023’B – xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, Hà Giang
+ Cực Nam: 8034’B – xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau.
+ Cực Đông: 109024’Đ–xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa.
+ Cực Tây: 102009’Đ – xã Xín Thầu, huyện Mường Nhé, Điện Biên.
- Ranh giới giáp với: + Phía Bắc giáp Trung Quốc.
+ Phía Đông giáp Biển Đông.
+ Phía Nam giáp Biển Đông và Vịnh Thái Lan.
+ Phía Tây giáp Campuchia và CHDCND Lào.
- Vị trí là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa (văn minh Trung Hoa, văn minh Ấn
Hằng…) và luồng động thực vật từ bắc xuống, phía nam lên, đông đến và tây sang.
- Vị trí là nơi tiếp giáp của hai vành đai sinh khoáng lớn là Địa Trung Hải và Thái Bình
Dương.
- Vị trí nằm trọn trong múi giờ số 7 (theo giờ GMT).
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm có 3 bộ phận: vùng đất, vùng trời và vùng biển.
2.1. Vùng đất.
- Bao gồm có phần đất liền và hải đảo với tổng diện tích là 331 212 km2 (2006).
- Chiều dài đường biên giới trên đất liền hơn 4600 km, trong đó đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài hơn 1400 km, đường biên giới Việt Nam – Lào dài gần 2100 km, đường biên giới Việt Nam – Camphuchia dài hơn 1100 km.
- Phần lớn đường biên giới của nước ta nằm ở khu vực miền núi, việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng được tiến hành qua các cửa khẩu.
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, cong như hình chữ S, chạy từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Với 28 tỉnh thành phố có đường bờ biển tạo điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông.
- Ngoài ra nước ta có tới hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ. Đặc biệt với hai quần đảo ở ngoài khơi xa bờ là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa).
2.2. Vùng biển
- Biển nước ta giáp với biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malayxia, Brunay, Indonexia, Xingapo và Thái Lan.
- Các bộ phận của vùng biển nước ta gồm có: vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Với diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông.
+ Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở.
+ Vùng lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, với chiều rộng
12 hải lí.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được qui định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Chiều rộng của vùng lãnh hải nước ta rộng
12 hải lí tính từ ranh giới vùng lãnh hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải tạo thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, các nước khác được đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay…được tự do hoạt động theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
+ Vùng thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, có độ saau khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
2.3. Vùng trời
Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng đường biên giới và trên biển là bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ.
3.1. Thuận lợi
a. Ý nghĩa
Môn: ĐỊA LÍ
Chuyên đề: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta, thông qua đó rút ra được ý nghĩa của rất quan trọng đối với đặc điểm tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên Thế Giới.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Hệ tọa độ:
+ Cực Bắc: 23023’B – xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, Hà Giang
+ Cực Nam: 8034’B – xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau.
+ Cực Đông: 109024’Đ–xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa.
+ Cực Tây: 102009’Đ – xã Xín Thầu, huyện Mường Nhé, Điện Biên.
- Ranh giới giáp với: + Phía Bắc giáp Trung Quốc.
+ Phía Đông giáp Biển Đông.
+ Phía Nam giáp Biển Đông và Vịnh Thái Lan.
+ Phía Tây giáp Campuchia và CHDCND Lào.
- Vị trí là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa (văn minh Trung Hoa, văn minh Ấn
Hằng…) và luồng động thực vật từ bắc xuống, phía nam lên, đông đến và tây sang.
- Vị trí là nơi tiếp giáp của hai vành đai sinh khoáng lớn là Địa Trung Hải và Thái Bình
Dương.
- Vị trí nằm trọn trong múi giờ số 7 (theo giờ GMT).
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm có 3 bộ phận: vùng đất, vùng trời và vùng biển.
2.1. Vùng đất.
- Bao gồm có phần đất liền và hải đảo với tổng diện tích là 331 212 km2 (2006).
- Chiều dài đường biên giới trên đất liền hơn 4600 km, trong đó đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài hơn 1400 km, đường biên giới Việt Nam – Lào dài gần 2100 km, đường biên giới Việt Nam – Camphuchia dài hơn 1100 km.
- Phần lớn đường biên giới của nước ta nằm ở khu vực miền núi, việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng được tiến hành qua các cửa khẩu.
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, cong như hình chữ S, chạy từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Với 28 tỉnh thành phố có đường bờ biển tạo điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông.
- Ngoài ra nước ta có tới hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ. Đặc biệt với hai quần đảo ở ngoài khơi xa bờ là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa).
2.2. Vùng biển
- Biển nước ta giáp với biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malayxia, Brunay, Indonexia, Xingapo và Thái Lan.
- Các bộ phận của vùng biển nước ta gồm có: vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Với diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông.
+ Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở.
+ Vùng lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, với chiều rộng
12 hải lí.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được qui định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Chiều rộng của vùng lãnh hải nước ta rộng
12 hải lí tính từ ranh giới vùng lãnh hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải tạo thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, các nước khác được đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay…được tự do hoạt động theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
+ Vùng thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, có độ saau khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
2.3. Vùng trời
Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng đường biên giới và trên biển là bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ.
3.1. Thuận lợi
a. Ý nghĩa
 






CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT